23:17:58 25-10-2020
Home Dictionary

Dictionary

Kiểm soát chất lượng

Là hoạt động và kỹ thuật mang tính chất tác nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng.

Việc thực hiện “Kiểm soát chất lượng” xuất phát từ “kiểm tra chất lượng sản phẩm” (hay được gọi là KCS). Đó là thực hiện công việc đo, xem xét, thử nghiệm hoặc định cỡ một hay nhiều đặc tính của sản phẩm và so sánh. Cho nên, một số người vẫn dùng từ “kiểm tra chất lượng” thay vì “kiểm soát chất lượng”. Tuy nhiên, giữa KCS và kiểm soát chất lượng có nhiều điểm khác nhau :

1/ Trong KCS người ta quan tâm đến tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và hoạt động kiểm tra nhằm so sánh đặc tính sản phẩm với tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm đã được định trước, tiêu chuẩn này có thể đáp ứng yêu cầu của khách hàng, cũng có thể không. Còn trong kiểm soát chất lượng, người ta quan tâm đến nhu cầu và mong đợi của khách hàng về chất lượng sản phẩm được tuyên bố, tiềm ẩn hay bắt buộc. Điều này có nghĩa là kiểm tra xem sản phẩm có đáp ứng yêu cầu và mong đợi của khách hàng không.

2/ Vị trí kiểm tra khi thực hiện KCS thường thực hiện trước và sau quá trình sản xuất tức là kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào và kiểm tra sản phẩm cuối cùng, thỉnh thoảng thì việc kiểm tra cũng được thực hiện trong quá trình sản xuất nhưng lại do nhân viên KCS thực hiện và mang ra ngoài kiểm tra. Đối với kiểm soát chất lượng thì ngoài việc kiểm tra đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất thì việc kiểm tra chi tiết sản phẩm trong quá trình sản xuất rất quan trọng và do nhân viên đang thực hiện quá trình đó đảm nhiệm. Thông qua việc kiểm tra này người kiểm tra có thể nhận dạng và xử lý ngay những vấn đề gây ra sai lỗi. Nếu những vấn đề này vượt quá khả năng của người thực hiện kiểm tra thì quá trình sản xuất sẽ được ngưng lại tránh tổn thất lớn khi sản phẩm cuối cùng được tạo ra.

3/ Việc kiểm soát chất lượng thường người ta quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng như con người (Man), phương pháp (Method), nguyên vật liệu (Material), máy móc (Machine), đo lường (Measurement), môi trường (Environment) và thông tin (Information). Việc kiểm soát các yếu tố này người ta gọi là mô hình kiểm soát 5M+E+I (xem hình)

 

Kế hoạch chất lượng

Là tài liệu qui định các thủ tục và nguồn lực kèm theo phải được người nào áp dụng và khi nào áp dụng đối với một dự án, sản phẩm, quá trình hay hợp đ...

Kaizen

Là hoạt động cải tiến liên tục với sự tham gia của mọi người nhằm cải thiện không ngừng môi trường làm việc, cuộc sống mỗi cá nhâ...

Hồ sơ chất lượng

Là tài liệu công bố các kết quả đạt được hay cung cấp bằng chứng về các hoạt động được thực hiện.

Ví dụ: Phiếu khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng ...

Hệ thống quản lý chất lượng

Là một phương tiện cần thiết để thực hiện các chức năng của quản lý chất lượng. Nó gắn với toàn bộ các hoạt động của quy trình và được xây dựng phù hợ...

Hành động phòng ngừa

Là hành động được tiến hành để loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp tiềm tàng hay các tình trạng không mong muốn tiềm tàng khác.

Ví dụ: Gạo thành p...

Hành động khắc phục

Là hành động được tiến hành để loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp đã được phát hiện hay các tình trạng không mong muốn khác.

Ví dụ: Gạo thành phẩ...

Đại diện lãnh đạo

Là một thành viên trong ban lãnh đạo do lãnh đạo cao nhất chỉ định, ngoài các trách nhiệm khác, có trách nhiệm và quyền hạn liên quan đến hệ thống quả...

Chính sách chất lượng

Là ý đồ và định hướng chung của một tổ chức có liên quan đến chất lượng được lãnh đạo cao nhất công bố chính thức.

-         Chính sách chất lượng cần ...

Page 60 of 69

Latest News