13:14:59 23-07-2018
Trang chủ Từ điển chuyên ngành C Cơ sở dẫn liệu

Cơ sở dẫn liệu

Email In PDF.

Cơ sở dẫn liệu (Management assertion) là những giải trình hoặc khẳng định  của các nhà quản lý để chứng minh về các dữ liệu được trình bày trên báo cáo tài chính. Cơ sở dẫn liệu được hình thành xuất phát từ trách nhiệm của các nhà quản lý đối với việc soạn thảo, trình bày và công bố các báo cáo tài chính theo đúng với các chuẩn mực hay chế độ kế toán hiện hành.            Chuẩn mực kiểm toán VSA 500 – Bằng chứng kiểm toán - xác định các cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính bao gồm:

-         Hiện hữu: tài sản hay nợ phải trả có thực vào thời điểm báo cáo

-         Quyền và nghĩa vu: tài sản hay nợ phải trả thuộc về đơn vị tại thời điểm báo cáo

 -         Phát sinh: nghiệp vụ phải có thực và đã xảy ra trong kỳ báo cáo

-         Đầy đủ: Mọi tài sản, công nợ, nghiệp vụ đều phải được ghi chép và trình bày trên báo cáo tài chính

-         Đánh giá: Tài sản, hoặc công nợ phải được ghi chép theo đúng giá trị thuần

-         Chính xác: Nghiệp vụ phải được ghi chép đúng số tiền, mọi thu nhập và chi phí phải được phân bổ đúng kỳ

-         Trình bày và công bố: Các chỉ tiêu được trình bày, phân loại và công bố trên các báo cáo tài chính phải đúng theo chuẩn mực kế toán hiện hành.Đối với kiểm toán viên, các cơ sở dẫn liệu chính là các mục tiêu của kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán. Nói cách khác, kiểm toán viên phải thu thập bằng chứng đối với các số liệu, tình hình trong báo cáo tài chính ở mức độ cơ sở dẩn liệu – tức là các bằng chứng phải đảm bảo các vấn đề hiện hữu, quyền và nghĩa vụ, phát sinh….tùy theo từng đối tượng là tài sản hay nợ….Ví dụ :Khi kiểm tra TSCĐ là xe ô tô tải 7 tấn của công ty X, KTV ngoài việc phải xem (hoặc chứng kiến kiểm kê) công ty này thực sự có xe ô tô như đã mô tả (đảm bảo cơ sở dẫn liệu hiện hữu) ; KTV còn phải kiểm tra thêm về hồ sơ giấy tờ xe để đảm bảo xe này do công ty X là chủ sở hữu (cơ sở dẫn liệu quyền và nghĩa vụ).

 

Tin mới nhất