00:14:58 26-10-2020
Home Dictionary S Sigma

Sigma

E-mail Print PDF

Là một hệ phương pháp cải tiến quy trình dựa trên thống kê nhằm giảm thiểu tỷ lệ sai sót hay khuyết tật đến mức chỉ có 3 đến 4 lỗi trên mỗi triệu khả năng gây lỗi bằng cách xác định và loại trừ các nguồn tạo nên dao động (bất ổn) trong các quy trình kinh doanh. Trong việc định nghĩa khuyết tật, 6 Sigma tập trung vào việc thiết lập sự thông hiểu tường tận các yêu cầu của khách hàng và vì thế có tính định hướng khách hàng rất cao.

Ví dụ: Hãng Motorola sản xuất điện thoại di động, sau khi thực thiện 6 Sigma thì sản phẩm lỗi của công ty bình quân 0,0003%

6 Sigma không phải là một hệ thống quản lý chất lượng, như ISO 9000  hay là một hệ thống chứng nhận chất lượng. Thay vào đó, đây là một hệ phương pháp giúp giảm thiểu khuyết tật dựa trên việc cải tiến quy trình. Đối với đa số các doanh nghiệp Việt Nam, điều này có nghĩa là thay vì tập trung vào các đề xướng chất lượng vốn ưu tiên vào việc kiểm tra lỗi trên sản phẩm, hướng tập trung được chuyển sang cải thiện quy trình sản xuất để các khuyết tật không xảy ra. Nội dung chính để thực hiện 6 Sigma:

-         Tập trung liên tục vào những yêu cầu của khách hàng;

-         Sử dụng các phương pháp đo lường và thống kê để xác định và đánh giá mức dao động trong quy trình sản xuất và các qui trình quản lý khác;

-         Xác định căn nguyên của các vấn đề;

-         Nhấn mạnh việc cải tiến quy trình để loại trừ dao động trong quy trình sản xuất hay các qui trình quản lý khác giúp giảm thiểu lỗi và tăng sự hài lòng của khách hàng;

-         Quản lý chủ động đầy trách nhiệm trong việc tập trung ngăn ngừa sai sót, cải tiến liên tục và không ngừng vươn tới sự hoàn hảo;

-         Phối hợp liên chức năng trong cùng tổ chức; và

-         Thiết lập những mục tiêu rất cao.
 

Latest News